CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – AGRICULTURE
Bài Viết Chọn Lọc

CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Posted On October 24, 2017 at 7:51 am by / Comments Off on CÁC DẠNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Tùy vào đặc tính lý học của hoạt chất, hoặc tùy vào mục đích sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật có nhiều dạng thành phẩm khác nhau. Dạng thuốc được thể hiện qua tên của sản phẩm dưới dạng viết tắt của từ tiếng Anh.

Ví dụ, dạng thuốc Topgun 700WP, được thể hiện bằng chữ WP, viết tắt của Wettable Powder, có nghĩa là bột thấm nước hay bột hòa nước.

Sau đây là một số dạng thuốc phổ biến và những lưu ý khi sử dụng:

1.THUỐC DẠNG HẠT HOẶC BỘT, KHI DÙNG KHÔNG HÒA VỚI NƯỚC:

THUỐC HẠT:

-Ký hiệu: G hoặc GR (viết tắt của từ Granule).

Ví dụ: Map Passion 10GR

-Thuốc hạt được rải trực tiếp vào đất, không hòa với nước. Để lượng thuốc được rải đều trên ruộng, nên trộn thuốc với phân bón hoặc cát để rải.

-Riêng đối với Map Passion 10GR, có thể trộn thuốc với giống hoặc phân bón để rải đều trên ruộng, đồng thời giúp bảo vệ hạt giống khỏi sự phá hại của ốc bươu vàng.

THUỐC BỘT RẮC:

-Ký hiệu: D (viết tắt của từ Dust)

-Thuốc bột rắc được dùng để rải lên mặt đất hoặc trộn với hạt giống.

2.THUỐC DẠNG HẠT HOẶC BỘT, KHI DÙNG PHẢI HÒA VỚI NƯỚC:

2.1/ THUỐC HẠT PHÂN TÁN TRONG NƯỚC:

-Ký hiệu: WDG (Water Dispersible Granule), DG (Dispersible Granule), WG (Wettable Granule).

Ví dụ: Ekill 37WDG, Map Winner 5WG

-Thuốc được hòa với nước để phun lên cây.

2.2/ THUỐC BỘT HÒA NƯỚC:

-Ký hiệu: WP (Wettable Powder), DF (Dry Flowable)

Ví dụ: Topgun 700WP, Map Judo 25WP, Map Famy 700WP

-Khi hòa với nước, hạt thuốc mịn sẽ lơ lửng trong nước tạo thành dạng huyền phù.

2.3/ THUỐC BỘT TAN TRONG NƯỚC:

-Ký hiệu: SP (Soluble Powder), WSP (Water Soluble Powder)

Ví dụ: Mace 75SP

-Khi hòa với nước, thuốc tan hoàn toàn trong nước.

Lưu ý: Đối với các dạng thuốc hạt và thuốc bột, khi pha thuốc vào nước cần phải khuấy kỹ để đảm bảo thuốc tan hết và phân tán đều mới bảo đảm hiệu quả khi phun thuốc.

3.CÁC DẠNG THUỐC NƯỚC:

3.1/ THUỐC DẠNG NHŨ DẦU:

-Ký hiệu: EC (Emulsifiable Concentrate), ME (Micro-Emulsion), EW(Water-based emulsion), OD (Oil Dispersion), OS (Oil Soluble), SE(Suspo-Emulsion).

Ví dụ: Map Super 300EC, Map Go 20ME, Topgun 350OD

-Khi hòa thuốc vào nước, dung dịch nước thuốc có màu trắng như sữa (nhũ dầu).

3.2/ THUỐC DẠNG DUNG DỊCH:

-Ký hiệu: SL (Soluble Liquid), L (Liquid), AS (Aqueous Solution)

Ví dụ:  Map Go 39.6SL, Dzo Super 10SL, Map Green 6AS

-Khi hòa thuốc vào nước, dung dịch nước thuốc là một chất lỏng đồng nhất và trong suốt.

3.3/ THUỐC DẠNG HUYỀN PHÙ (CÒN GỌI LÀ THUỐC SỮA)

-Ký hiệu: FL (Flowable Liquid), FC (Flowable Concentrate), SC(Suspensive Concentrate),

F (Flowable), FS (Flowable Concentrate)

Ví  dụ: Alpha 10SC

-Trước khi sử dụng phải lắc đều chai thuốc.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THUỐC

Khi cần phải phối hợp nhiều loại thuốc có dạng khác nhau, cần chú ý nguyên tắc:

-Thuốc bột trước, thuốc nước sau

-Thuốc dung dịch trước, thuốc nhũ dầu sau.

Ví dụ: Bộ 3 Map Siêu Việt gồm 3 sản phẩm với 3 dạng thuốc khác nhau: Map Famy 700WP có dạng bột, Map Green 6AS có dạng dung dịch và Map Super 300EC có dạng nhũ dầu. Để pha Bộ 3 Map Siêu Việt, trước tiên cho nước vào khoảng 1/3 bình, sau đó cho thuốc Map Famy 700WP vào, dùng que khuấy đều. Tiếp theo mới cho Map Green 6AS và cuối cùng là cho Map Super vào, dùng que khuấy đều lại, tiếp tục cho nước vào bình đủ như quy định.

Theo ThS Nguyễn Hoàng Dũng (P.PTKD)

Tư vấn kĩ thuật: 0933.067.033